Giá Xe Toyota Innova Lăn Bánh, Khuyến Mãi Lớn, Trả Góp Ưu Đãi #1

toyota innova 2022

Giá Xe Toyota Innova: Giá lăn bánh Ôtô Innova – Khuyến mãi Innova – Trả góp Toyota Innova mới nhất hiên nay.

Innova 2022 1

Toyota Innova

Toyota Innova  được nâng cấp về an toàn (đạt 5 sao ASEAN NCAP), tuy vẫn chưa có bản Innova máy dầu. Bao gồm các phiên bản quen thuộc là Innova 2.0E (số sàn 8 chỗ), Innova 2.0G (số tự động 8 chỗ), Innova 2.0v (số tự động 7 chỗ); Innova Venturer (số tự động 8 chỗ) và Innova 2.0j (taxi).

 Giá Xe Lăn Bánh Toyota Innova

Phiên bản Giá xe (triệu) Giá lăn bánh  Trả trước 20% Góp mỗi tháng
Toyota Innova E 2.0 MT 755 834 151 9.9
Toyota Innova G 2.0 AT 870 961 174 11.4
Toyota Innova Venturer 885 977 177 11.6
Toyota Innova V 20 AT 995 1,098 tỷ 199 13.1

Giá lăn bánh tại: Hà Nội + 25 triệu, TP. HCM + 19 triệu, Trả góp 84 tháng, Màu trắng ngọc trai + 8 triệu

Ghi chú: Giá xe Innova lăn bánh ở trên đã bao gồm các chi phí như lệ phí trước bạ (10-12%), tiền biển, đăng kiểm, phí đường bộ, bảo hiểm bắt buộc… Quý khách vui lòng liên hệ hotline để có thông tin chính xác nhất.

Màu ngoại thất xe Innova

Innova Mau Xe Trang

Trắng

Innova Mau Xe Trang Ngoc Trai

Trắng ngọc  trai

Innova Mau Xe Bac

Bạc

Innova Mau Xe đồng

Đồng

Màu nội thất xe Innova

Innova Mau Nội Thất Nâu

Màu nội thất (Nâu)

Khuyến mãi Toyota Innova:

  • Tặng phụ kiện chính hãng
  • Giá tốt nhất thị trường
  • Giao xe nhanh
  • Thêm ưu đãi khi liên hệ hotline

=> Gói vay ưu đãi từ TFSVN hỗ trợ lên đến 85%.

Mua Xe Tra Gop Banner Web Tfs

BÁO GIÁ ƯU ĐÃI TRẢ GÓP

    Nhập họ tên *

    Số điện thoại *

    Nhập vào dòng xe bạn muốn báo giá*

    Địa chỉ (Tỉnh)*

    Hình thức thanh toán:

    Tu Cu đỏi Mới
    Toyota Innova Dien Mau Vưng Chai

    Toyota Innova  có  gì mới?

    Toyota Innova được phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước với 4 phiên bản: 2.0E MT, 2.0G AT, Venturer và 2.0V AT.

    • Nội thất rất rộng rãi, thoải mái với cả 3 hàng ghế
    • Bổ sung thêm trang bị mới: đèn LED định vị, đèn sương mù LED, tăng số lượng cảm biến, màn hình trung tâm 8 inch…
    • Các phiên bản có sự nâng cấp trang bị, không còn chênh lệch nhiều
    • Đi phố nhẹ nhàng linh hoạt
    • Vận hành êm ái, bền bỉ, tiết kiệm
    • Hệ thống treo êm, khung gầm đằm chắc
    • Hệ thống an toàn được đánh giá cao
    • Khả năng cách âm khá tốt
    • Tính thanh khoản cao
    Innova Banner Khuyến Mãi

    Các phiên bản Innova 2.0 V, Venturer, 2.0 G, 2.0 E


    Toyota Innova có tất cả 4 phiên bản:

    • Toyota Innova 2.0 E MT
    • Toyota Innova 2.0 G AT
    • Toyota Innova Venturer
    • Toyota Innova 2.0 V AT
    So sánh các phiên bản 2.0E MT Venturer 2.0V AT
    Trang bị ngoại thất
    Đèn chiếu gần Halogen LED Projector LED Projector
    Đèn chiếu xa Halogen Halogen Halogen
    Đèn tự động Không
    Đèn cân bằng góc chiếu Chỉnh tay Tự động Tự động
    Đèn sương mù LED
    Đèn hậu Thường Thường Thường
    Đèn phanh trên cao LED LED LED
    Sấy kính sau
    Gương chiếu hậu Chỉnh điện

    Đèn báo rẽ

    Chỉnh điện

    Gập điện

    Đèn báo rẽ

    Chỉnh điện

    Gập điện

    Đèn báo rẽ

    Tay nắm cửa ngoài Màu xe Mạ chrome Mạ chrome
    Bodykit thể thao Không Không
    Lốp 205/65R16 205/65R16 215/55R17

    Thông số kỹ thuật Toyota Innova

    Toyota Innova sử dụng động cơ 2.0L 1TR-FE, DOHC, Dual VVT-I cho công suất cực đại 137 mã lực tại 5.600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 183Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 6 cấp.

    Thông số kỹ thuật Innova 2.0E MT Venturer 2.0V AT
    Động cơ 2.0L 2.0L 2.0L
    Công suất cực đại (ps/rpm) 137/5.600 137/5.600 137/5.600
    Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) 183/4.000 183/4.000 183/4.000
    Hộp số 5MT 6AT 6AT
    Trợ lực lái Thuỷ lực Thuỷ lực Thuỷ lực
    Chế độ lái ECO & POWER ECO & POWER ECO & POWER
    Hệ thống treo trước/sau Tay đòn kép/Liên kết 4 điểm với tay đòn bên
    Phanh trước/sau Đĩa/Tang trống
    Innova Banner 1 1

    Ngoại Thất Toyota Innova

    So với các mẫu xe “đàn em” sau này như Mitsubishi Xpander, Toyota Innova không nổi bật bằng. Nhưng nhìn chung mẫu xe vẫn làm hài lòng được số đông. Dù không hẳn là thế mạnh nhưng thiết kế trung tính, bền dáng cũng góp phần tạo nên sự thành công cho chiếc 7 chỗ “quốc dân” này.

    Ở lần nâng cấp mới nhất, Toyota Innova có sự đổi mới nhẹ về thiết kế, chủ yếu ở phần đầu xe, mang đến cảm giác hầm hố hơn trước.

    Thiết kế

    Đầu xe

    Nhìn từ chính diện, Toyota Innova thu hút với lưới tản nhiệt hình lục giác mở rộng. Các thanh ngang bên trong sơn đen bóng toàn bộ. Ở cạnh dưới chạy viền đường chrome to bản tạo sự tương phản nổi bật đồng thời tăng thêm cảm giác cứng cáp, vững chãi.

    Innova 2022 11jpg
    Nhìn từ chính diện, Toyota Innova thu hút với lưới tản nhiệt hình lục giác mở rộng

    Cụm đèn trước Toyota Innova kết nối liền mạch với lưới tản nhiệt, có thêm đường viền chrome bao bọc giúp “ánh nhìn” càng sắc sảo. Các phiên bản cao của Innova đều dùng đèn LED Projector, có tính năng tự động bật/tắt và tự động cân bằng góc chiếu. Riêng bản 2.0V có thêm nâng cấp đèn sương mù LED.

    Innova Ngoai Thất 4
    Đèn báo rẽ Toyota Innova dời xuống thấp

    Bộ đèn LED định vị ban ngày được thiết kế khá đẹp mắt. Đèn báo rẽ tách rời cụm đèn chính hạ xuống thấp.

    Innova 2022 12
    Toyota Innova được trang bị LED Projector hiện đại

    Toyota Innova , đèn chiếu xa và đèn báo rẽ vẫn dùng bóng Halogen. Xe cũng chưa bổ sung cảm biến gạt mưa tự động.

    Thân xe

    Dáng to đem đến cho Toyota Innova một không gian rộng rãi bên trong nội thất. Tuy nhiên thay vì form MPV trông khá ù và ì ạch, hãng ô tô Nhật đã trau chuốt giúp thân xe Innova thanh thoát hơn, có thêm những đường dập gân tạo khối mạnh mẽ.

    Innova Ngoai Thất 5
    Thân xe Toyota Innova khá thanh thoát

    Tay nắm cửa Toyota Innova được mạ chrome sang trọng. Gương chiếu hậu tích hợp đầy đủ các tính năng gập điện, chỉnh điện và đèn báo rẽ.

    Innova 2022 16
    Gương chiếu hậu Toyota Innova được tích hợp đầy đủ các tính năng

    Ở phần mâm và lốp xe, Toyota Innova bản 2.0V được trang bị mâm 17inch kèm bộ lốp 215/55R17. Các bản còn lại vẫn khiêm tốn với bộ mâm 16inch đi cùng lốp 205/65R16.

    Innova 2022 7
    Ngoài trừ Toyota Innova bản 2.0V dùng mâm 17inch thì các bản còn lại đều sử dụng mâm 16inch

    Đuôi xe

    Cụm đèn hậu thiết kế chữ L ngược trông như cặp răng nanh là điểm nhấn chính ở phần đuôi xe Toyota Innova . Đáng tiếc là ở lần nâng cấp gần nhất, ngay cả phiên bản cao cấp 2.0V với giá lăn bánh hơn 1 tỷ đồng cũng chưa có đèn hậu LED, tất cả vẫn chỉ dùng bóng thường.

    Innova Ngoai Thất 3

    Đuôi xe Toyota Innova

    Innova 2022 2

    Cụm đèn hậu Toyota Innova thiết kế chữ L nhưng chưa có LED

    Trang bị ngoại thất

    Ngoại thất Innova 2.0E MT Venturer 2.0V AT
    Đèn chiếu gần Halogen LED Projector LED Projector
    Đèn chiếu xa Halogen Halogen Halogen
    Đèn tự động Không
    Đèn cân bằng góc chiếu Chỉnh tay Tự động Tự động
    Đèn sương mù LED
    Đèn hậu Thường Thường Thường
    Đèn phanh trên cao LED LED LED
    Sấy kính sau
    Gương chiếu hậu Chỉnh điện

    Đèn báo rẽ

    Chỉnh điện

    Gập điện

    Đèn báo rẽ

    Chỉnh điện

    Gập điện

    Đèn báo rẽ

    Tay nắm cửa ngoài Màu xe Mạ chrome Mạ chrome
    Bodykit thể thao Không Không
    Lốp 205/65R16 205/65R16 215/55R17
    Innove Khong Gian Ly Tuong

    Nội Thất Toyota Innova

    Khi nói về Toyota Innova người ta sẽ nghĩ ngay đến sự rộng rãi. Thật sự trong phân khúc xe 7 chỗ dưới 1 tỷ đồng, khó có mẫu xe nào bì được với chiếc xe “quốc dân” này về độ rộng rãi.

    Thiết kế chung

    Thiết kế nội thất Toyota Innova chủ yếu tập trung tính thực dụng. Chất liệu sử dụng vẫn là nhựa. Nhưng việc có thêm ốp gỗ và những đường viền mạ bạc trang trí cũng giúp gỡ gạc phần nào cảm giác sang trọng.

    Innova 2022 8
    Thiết kế nội thất Toyota Innova chủ yếu tập trung tính thực dụng

    Ghế ngồi và khoang hành lý

    Hàng ghế đầu Toyota Innova có mặt đệm rộng, tựa lưng ghế có độ ôm vừa phải, nâng đỡ khá tốt. Ghế lái chỉnh điện 8 hướng chỉ được áp dụng duy nhất trên phiên bản Innova 2.0V. Các bản còn lại vẫn chỉnh tay 6 hướng. Ghế hành khách trước chỉnh tay 4 hướng.

    Innova 2022 1
    Hàng ghế đầu Toyota Innova có mặt đệm rộng, tựa lưng ghế độ ôm vừa phải

    Hàng ghế thứ hai trên Toyota Innova có sự khác biệt giữa phiên bản “tiền tỷ” Innova 2.0V và các phiên bản còn lại. Trên phiên bản 2.0V, hàng ghế thứ hai có 2 ghế ngồi độc lập, để trống ở giữa, chỉnh tay 4 hướng và có thể gập.

    Đây là kiểu “ghế doanh nhân”, thường thấy ở các mẫu MPV cỡ lớn như Kia Sedona hay Ford Tourneo, hướng đến trải nghiệm cao cấp hơn.

    Innova 2022 3
    Hàng ghế thứ hai Toyota Innova rộng rãi

    Ghế của các phiên bản còn lại đều ở dạng truyền thống. Hàng ghế thứ hai là một băng kéo dài với 2 tựa đầu chính và 1 tựa đầu phụ nhỏ ở giữa, gập tỷ lệ 6:4. Theo người dùng đánh giá hàng ghế thứ hai của Innova rất rộng rãi. Không gian trần và chỗ duỗi chân thoáng, ra/vào dễ dàng.

    Hàng ghế thứ hai cũng rộng, tựa đầu 3 vị trí, gập tỷ lệ 5:5. Chỗ trống duỗi chân ổn, có thể mở rộng thêm bằng cách trượt hàng ghế thứ hai lên. Tựa lưng hàng ghế này khá tốt. Khoảng trần vẫn rất thoáng. Người cao trên 1,75m vẫn có thể ngồi thoải mái trên những chuyến đi xa. Đây vốn là ưu điểm của dòng xe MPV so với các mẫu CUV/SUV.

    Toyota Fortuner Mien Nam 11
    Hàng ghế thứ hai Toyota Innova rộng rãi

    Hàng ghế thứ hai cũng tương đối rộng, tựa đầu 2 vị trí, gập 5:5. Tuy nhiên cũng như nhiều mẫu xe SUV cấu hình 5+2 khác, hàng ghế này chỉ được xem là hàng ghế phụ. Bởi ghế nhỏ hơn, đệm mỏng hơn và khoảng để chân khá hạn chế. Với những hành trình xa, hàng ghế này sẽ không phải lựa chọn lý tưởng với những người ngồi cao hơn 1,7m

    Innova Noi Thất 2
    Hàng ghế thứ hai Innova rộng hơn so với các xe cùng phân khúc, gập tỷ lệ 5:5

    Toyota Innova mới vẫn gặp nhược điểm là tận nay mà xe chỉ trang bị ghế bọc da cho duy nhất phiên bản 2.0V. Các bản Venturer và 2.0G tiếp tục dùng ghế bọc nỉ cao cấp. Còn bản số sàn dùng ghế bọc nỉ thường. Chất liệu nỉ dễ bám bẩn và làm nội thất kém đi phần sang trọng.

    Do đó để cải thiện nhiều chủ xe phải chi thêm tiền để bọc ghế da Innova.

    Innova 2022 4jpg

    Khoang hành lý Toyota Innova ở mức đủ dùng. Khoang hành lý này có thể linh động mở rộng bằng việc gập các hàng ghế sau. Hàng thứ hai Innova duy trì kiểu gập treo 2 bên. Hàng ghế thứ hai gập tựa lưng hoặc gập đẩy hết về trước. Một số người thích kiểu gập ghế này vì để trống phần sàn xe.

    Khu vực lái

    Innova Noi Thất 1

    Khu vực lái Toyota Innova thiết kế đơn giản, chức năng đủ dùng. Vô lăng kiểu 4 chấu nam tính, điều chỉnh 4 hướng. Trên vô lăng được tích hợp các phím điều khiển ngay cả với bản thấp nhất 2.0E. Ở lần nâng cấp mới, phiên bản Innova 2.0G cũng được trang bị vô lăng bọc da – ốp gỗ giống với 2.0V và Venturer.

    Bản thấp nhất số sàn vẫn dạng nhựa trần.

    Innova 2022 21
    Vô lăng Innova kiểu 4 chấu, bọc da và ốp gỗ

    Bảng đồng hồ sau vô lăng Innova dạng optitron, có màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch cho giao diện ưa nhìn. Tuy nhiên riêng bản Innova số sàn thì vẫn dùng analog kèm màn hình hiển thị đơn sắc.

    Innova 2022 20
    Bảng đồng hồ Innova có màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch

    Ở đời mới nhất , phiên bản Innova Venturer và 2.0G cũng trang bị chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm giống bản 2.0V. Các tính năng hỗ trợ lái hiện đại hơn như hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control, gương chiếu hậu trong chống chói tự động, phanh tay điện tử, chế độ giữ phanh tự động… đều không có.

    Tiện nghi

    Ở hệ thống giải trí, Toyota Innova được trang bị màn hình cảm ứng xe 8inch. Riêng bản số sàn dùng màn hình cảm ứng 7inch. Hệ thống âm thanh xe 6 loa. Tất cả phiên bản Innova đều đã được hỗ trợ tính năng kết nối điện thoại thông minh. Xe có đầy đủ kết nối AUX, USB, Bluetooth…

    Innova 2022 5
    Toyota Innova được trang bị màn hình cảm ứng 8inch

    Về tiện nghi, Toyota Innova trang bị hệ thống điều hoà tự động 2 vùng, có cửa gió riêng cho hàng ghế thứ hai và thứ ba. Điều hoà được đánh giá làm lạnh nhanh và sâu. Riêng bản Innova 2.0E MT vẫn dùng điều hoà chỉnh tay.

    Xe có hộp làm mát, khoá cửa điện, chức năng khoá cửa từ xa, cửa sổ chỉnh điện 1 chạm cho tất cả cửa (bản số sàn chỉ có ở cửa ghế lái)… Innova vẫn chưa có cốp điện.

    Trang bị nội thất

    Nội thất Innova 2.0E MT Venturer 2.0V AT
    Vô lăng Urethane Bọc da Bọc da
    Vô lăng có nút điều khiển
    Vô lăng chỉnh 4 hướng
    Cụm đồng hồ Analog Optitron Optitron
    Màn hình hiển thị đa thông tin Đơn sắc TFT 4.2” TFT 4.2”
    Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm Không
    Chất liệu ghế Nỉ Nỉ cao cấp Da
    Ghế lái Chỉnh tay 6 hướng Chỉnh tay 6 hướng Chỉnh điện 8 hướng
    Ghế hành khách trước Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh tay 4 hướng
    Hàng ghế thứ 2 Gập 6:4 Gập 6:4 Ghế rời, chỉnh cơ 4 hướng
    Hàng ghế thứ 3 Gập 5:5 Gập 5:5 Gập 5:5
    Điều hoà Chỉnh tay 2 vùng Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng
    Màn hình cảm ứng 7 inch 8 inch 8 inch
    Âm thanh 6 loa 6 loa 6 loa
    Đàm thoại rảnh tay
    Kết nối điện thoại thông minh
    Mở cửa thông minh Không
    Kính điện 1 chạm chống kẹt Cửa ghế lái Tất cả Tất cả
    Toyota Innova Bao Ve An Toan

    Đánh giá an toàn Toyota Innova


    Toyota Innova nổi bật khi đạt được tiêu chuẩn an toàn 5 sao ASEAN NCAP. Ở lần nâng cấp gần nhất, số lượng cảm biến hỗ trợ phía trước và sau từ 2 tăng lên 6 cho tất cả phiên bản.

    Các tính năng an toàn khác vẫn giữ như trước bao gồm: hệ thống phanh ABS – EBD – BA, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc, 7 túi khí, camera lùi…

    Trang bị an toàn Innova 2.0E MT Venturer 2.0V AT
    Phanh ABS, EBD, BA
    Cân bằng điện tử
    Kiểm soát lực kéo
    Khởi hành ngang dốc
    Số túi khí 7 7 7
    Camera lùi
    Cảm biến trước/sau 6 6 6
    Innova

    Đánh giá vận hành Toyota Innova


    Động cơ

    Không ít người chê Toyota Innova “lái yếu”, “lái chán”. Nhưng thực tế, với một mẫu xe MPV 7 chỗ thế mạnh là cabin rộng rãi để chở hành khách lẫn hàng hoá đơn giản thì hiển nhiên không thể đòi hỏi về cảm giác lái bốc hay thể thao.

    Khối động cơ 2.0L được đánh giá “đủ dùng” để đưa cả chiếc xe nặng hơn 1,7 tấn di chuyển nhẹ nhàng. Đi trong phố, Innova linh hoạt, không có gì phiền lòng. Khả năng tăng tốc ở dải tốc thấp ổn. Thêm việc bán kính quay đầu tối thiểu chỉ 5,4m càng giúp Innova di chuyển thoải mái trong phố.

    Innova 2022 10
    Khối động cơ 2.0L của Toyota Innova  được đánh giá “đủ dùng”

    Ra đến đường lớn, Toyota Innova hơi chút gồng nếu di chuyển full 7 người kèm hành lý. Ở dải vận tốc càng cao xe trở nên ì hơn, tăng tốc chậm. Với các pha cần vượt, người lái sẽ phải kiên nhẫn hơn. Ở tốc độ gần 120km/h, động cơ gầm, dù chọn chế độ Power Mode nhưng vẫn có cảm giác xe đang quá sức. 

    Đa phần người dùng đánh giá Toyota Innova cho cảm giác lái lành tính, mọi thứ đều nhẹ nhàng, từ tốn. Khách quan mà nói những gì Toyota Innova làm được đáp ứng rất ổn nhu cầu người dùng mà chiếc 7 chỗ này hướng đến.

    Hộp số

    Hộp số sàn 5 cấp và số tự động 6 cấp quá quen thuộc với những ai đã và đang sử dụng xe nhà Toyota. Hộp số làm tốt nhiệm vụ của nó, chuyển số mượt và không có gì để phàn nàn.

    Innova 2022 6
    Hộp số Toyota Innova vận hành mượt

    Vô lăng

    Toyota Innova có trợ lực lái thuỷ lực nên hơi nặng khi đi phố. Người lái sẽ tốn khá nhiều sức để “vần” vô lăng, nhất là quay đầu tốc độ chậm. Từ dải vận tốc trên 50km/h, vô lăng Innova dễ chịu hơn. Với những ai ưa vô lăng nhẹ có nhiều sự can thiệp từ hệ thống trợ lực sẽ hợp hơn với trợ lực điện.

    Hệ thống treo, khung gầm

    Toyota Innova được phát triển trên nền tảng khung gầm cứng cáp, chắc chắn. Khung gầm này cho khả năng chịu lực tốt hơn, đồng thời tăng độ ổn định, vững chãi khi xe chạy tốc độ cao, vào cua hay đi những cung đường xấu. Người dùng có thể tự tin chở hàng hoặc full 7 người lớn mà không lo “xệ đuôi”.

    toyota innova 2022
    Toyota Innova có khung gầm chắc chắn, ổn định

    Hệ thống treo tay đòn kép phía trước và liên kết 4 điểm phía sau có khả năng giảm độ rung. Xe đi qua các ổ gà khá êm, đúng chất kiểu êm ái “chiều lòng” dành cho xe gia đình.

    Khả năng cách âm

    Giới chuyên môn và người dùng đều đánh giá Toyota Innova cao về mặt cách âm. Xe cách âm môi trường tốt, thể hiện rõ khi chạy phố. Trên đường trường, tiếng lốp, tiếng gió hay tiếng máy cũng không gây phiền nhiễu nhiều.

    Mức tiêu hao nhiên liệu

    Mức tiêu hao nhiên liệu Innova (lít/100km) Trong đô thị Ngoài đô thị Hỗn hợp
    2.0E MT 14,57 8,63 10,82
    2.0G AT 12,69 7,95 9,7
    Venturer 12,67 7,8 9,6
    2.0V AT 12,63 8,08 9,75

    Câu hỏi thường gặp về Toyota Innova

    Có phiên bản Toyota Innova máy dầu không?

    Trả lời: Toyota Innova không có xe máy dầu, chỉ có bản máy xăng.

    Có bán bản Toyota Innova nhập khẩu nguyên chiếc không?

    Trả lời: Toyota Innova mới nhất hiện chỉ phân phối chính hãng dưới dạng lắp ráp trong nước, không có bản Innova nhập khẩu nguyên chiếc.

    Toyota Innova có tốn xăng không?

    Trả lời: Toyota Innova được đánh giá là một trong những mẫu xe 7 chỗ tiết kiệm xăng nhất. Chỉ cần nhìn vào số lượng “khủng” Innova mua để chạy dịch vụ có thể biết được Innova có hao xăng không.

    Xe gia đình có nên mua Innova?

    Trả lời: Khác với các mẫu xe SUV/CUV, Toyota sẽ không tập trung mạnh về phần trải nghiệm mà chủ yếu là không gian rộng rãi. Nếu chỉ cần một chiếc xe 7 hay 8 chỗ rộng rãi, có thể kết hợp chở thêm đồ đạc khi cần, không yêu cầu cao về tiện nghi mà chỉ phục vụ di chuyển đơn giản thì Toyota Innova rất phù hợp.

    Tuy nhiên nếu yêu cầu cao về cả trải nghiệm tiện nghi và cảm giác lái thì có thể tham khảo một số mẫu xe “nhỉnh” hơn giá Innova đôi chút như Toyota Fortuner, Ford Everest, Honda CR-V, Mitsubishi Outlander, Nissan X-Trail…

    ?  Toyota Innova có nghĩa là gì?

    Trả lời: Tên gọi “Innova” bắt nguồn từ Tiếng Anh nghĩa là “sự đổi mới”.

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0939.00.88.39
    icons8-exercise-96 chat-active-icon
    chat-active-icon